“Xử gọn” bảng chữ cái Hiragana chỉ trong 5 ngày – Hướng dẫn chi tiết

“Xử gọn” bảng chữ cái Hiragana chỉ trong 5 ngày – Hướng dẫn chi tiết

Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái ngữ âm cơ bản trong tiếng Nhật. Việc làm quen và thuộc lòng bảng chữ Hiragana là công việc đầu tiên mà bất kỳ người học tiếng Nhật nào cũng cần phải làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.

Hiragana bao gồm 46 chữ cái cơ bản, cùng với các dạng biến thể của nó bao gồm: âm đục, âm ghép, âm ngắt và trường âm.

Hãy cùng Akira chinh phục bảng chữ cái này trong vòng 5 ngày nhé.

I. 46 chữ cái Hiragana cơ bản (Ngày 1+2)

1. Giới thiệu về 46 chữ cái Hiragana cơ bản

Chữ Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn, mềm mại. Đây chính là lý do mà nó còn được gọi là chữ mềm đấy các bạn ạ.

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản được chia làm 5 cột.

a

i

u

e

o

ka

ki

ku

ke

ko

sa

shi

su

se

so

ta

chi

tsu

te

to

na

ni

nu

ne

no

ha

hi

fu

he

ho

ma

mi

mu

me

mo

ya

yu

yo

ra

ri

ru

re

ro

wa

wo

n

Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: A, I, U, E, O và một âm mũi /N/.

2. Các bước học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

Đầu tiên, các bạn hãy download Bảng chữ cái Hiragana TẠI ĐÂY

Chúng ta sẽ học bảng Hiragana theo hàng ngang, bắt đầu từ hàng đầu tiên.

Bước 1:  Vì Hiragana gần với dạng chữ tượng hình nên bạn hãy ghi nhớ mặt chữ bằng cách liên tưởng các chữ cái này thành các sự vật xung quanh mình.

Bước 2: Click vào biểu tượng để nghe audio phát âm của chữ cái và nhắc lại, cứ như vậy cho đến hết một hàng.

Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và đọc to.

Bước 4: Viết mỗi chữ cái của hàng đó 2 dòng.

Chúng ta hãy cùng áp dụng các bước trên với 5 chữ cái đầu tiên của bảng chữ cái Hiragana nhé:

a

i

u

e

o

Bước 1: Khi nhìn vào các chữ cái này, bạn thấy nó giống những gì? Dưới đây là một số gợi ý cho bạn:

Tranh chữ a

Với chữ あ (a) ta có thể thấy nó trông giống như một cây kiếm đâm vào con cá.

Tranh chữ i

Với chữ い (i) ta thấy 2 nét của nó trông giống 2 con sâu.

Tranh chữ u

Chữ う (u) giống người đang cong lưng bê vật nặng.

Tranh chữ e

Chữ え (e) là một chú gà có cái mào rất bảnh.

Tranh chữ o

Chữ お (o) là người mẹ đang có em bé trong bụng.

Với chữ あ (a) ta có thể thấy nó có chứa một ký tự A, còn chữ い (i) trong Hiragana lại được ghép bởi hai chữ [i] của tiếng Việt….

Bước 2: Bạn hãy lắng nghe phần phát âm của từng chữ cái và nhắc lại nhé. Chú ý với chữ う (u) ta sẽ phát âm ở giữa chữ [u] và [ư], khi phát âm thì tròn môi.

Bước 3:  Chỉ tay vào chữ cái và đọc to.

Bước 4: Viết mỗi chữ cái 2 dòng.

Bạn có thể tham khảo cách thứ tự nét viết của các chữ cái Hiragana TẠI ĐÂY

Thứ tự nét viết chữ Hiragana

Thứ tự các nét viết Hiragana

Nguồn: nhk.org.jp

Sau khi đã ghi nhớ hàng đầu tiên, chúng ta sẽ chuyển đến các hàng tiếp theo của bảng chữ cái.

3. Các điểm cần lưu ý:

  • Về cách phát âm:

Các âm của tiếng Nhật hầu hết đều tương đồng với tiếng Việt. Tuy nhiên vẫn có một số âm mà cách phát âm có sự khác biệt so với tiếng Việt. Cụ thể như sau:

  • Hai chữ (shi) và (tsu) có cách phát âm đặc biệt.

Với chữ (shi), khi phát âm ta khép hai răng lại và bật hơi.

Với chữ (tsu) khi phát âm thì khép hai răng lại, đưa lưỡi chạm vào hàm trên và bật hơi ra, chú ý tránh nhầm với chữ (su) nhé!

shi

tsu

  • Chữ ふ (fu):  Mặc dù được phiên âm là fu nhưng lại nằm trong hàng ha. Để phát âm chính xác hãy thử tưởng tượng như mình đang thổi nến vậy, khẩu hình mình chữ “hu” nhưng phát âm là “fu” nhé.

fu

  • Hàng や ゆ  (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất các từ này là đọc nhanh của [i-a] [i-u] và [i-o]

ya

yu

yo

  • Về cách viết:
  • Ta có các cặp chữ sau thường gây cho người học sự nhầm lẫn khi đọc: 「」và「」; 「」và「」;「」và「」;「」và「」;「」「」và「」. Hãy luyện tập các chữ này thật nhiều nhé.
  • Khi viết thì cần chú ý thứ tự các nét nhé.

4. Các tài liệu tham khảo:

  • Kana nyuumon: cuốn sách Nhập môn cho người mới bắt đầu, cuốn sách có phần luyện viết, đọc từ, bài tập liên quan đến bảng chữ cái Hiragana.
  • Các bạn có thể in bảng chữ cái dưới đây, cắt thành các tấm thẻ và sử dụng để luyện tập.

Link tải về: 1 2 3 4 5

Thẻ học Hiragana

Những tấm thẻ chữ Hiragana sẽ giúp bạn học thú vị và hiệu quả hơn.

Nguồn: print-kids.net

II. Âm đục, âm bán đục và âm ghép (Ngày 3)

1. Âm đục và âm bán đục

a. Giới thiệu về âm đục và âm bán đục

Từ những chữ cái cơ bản, người Nhật đã mở rộng bảng chữ cái của mình bằng cách thêm dấu vào một số hàng. Những chữ cái được thêm dấu này được gọi là âm đục và âm bán đục.

  • Để tạo ra âm đục, ta thêm dấu 「〃」(gọi là tenten) vào phía trên bên phải các chữ cái của hàng KA, SA, TA, và HA.
  • Để tạo ra âm bán đục, ta thêm dấu 「○」(gọi là maru) vào phía trên bên phải các chữ cái của hàng HA.

ga

gi

gu

ge

go

za

ji

zu

ze

zo

da

ji

zu

de

do

ba

bi

bu

be

bo

pa

pi

pu

pe

po

Để phát âm, ta có quy tắc như sau:

Hàng KA thêm dấu 「〃」=> Hàng GA

Hàng SA thêm dấu 「〃」=> Hàng ZA

Hàng TA thêm dấu 「〃」=> Hàng DA

Hàng HA thêm dấu 「〃」=> Hàng BA

Hàng HA thêm dấu 「○」=> Hàng PA

Các bạn hãy click vào biểu tượng để nghe và luyện tập phát âm các chữ cái này nhé.

b. Các điểm cần chú ý

Ở phần này có một số điểm lưu ý về cách phát âm như sau:

  • Chữ (shi) thêm dấu 「〃」thành (ji), khi phát âm sẽ đọc nặng một chút (gần giống “gi” của tiếng Việt) và bật hơi.
  • Chữ (ji) và (zu) có cách phát âm giống hệt (ji) và (zu), tuy nhiên trong tiếng Nhật, từ vựng có chứa các chữ này không nhiều. Chủ yếu sử dụng (ji) và (zu).

2. Âm ghép

a. Giới thiệu về âm ghép

Gọi là âm ghép vì nó được ghép bởi các chữ cái của cột I (trừ い) với các chữ や、ゆ、よ được viết nhỏ lại.

きゃ

kya

きゅ

kyu

きょ

kyo

しゃ

sha

しゅ

shu

しょ

sho

ちゃ

cha

ちゅ

chu

ちょ

cho

にゃ

nya

にゅ

nyu

にょ

nyo

ひゃ

hya

ひゅ

hyu

ひょ

hyo

みゃ

mya

みゅ

myu

みょ

myo

りゃ

rya

りゅ

ryu

りょ

ryo

ぎゃ

gya

ぎゅ

gyu

ぎょ

gyo

じゃ

ja

じゅ

ju

じょ

jo

びゃ

bya

びゅ

byu

びょ

byo

ぴゃ

pya

ぴゅ

pyu

ぴょ

pyo

 

Các bạn hãy click vào biểu tượng để nghe và luyện tập phát âm các âm ghép này nhé.

b. Các điểm cần lưu ý

  • Với các chữ しゃ (sha)、しゅ (shu)、しょ (sho)、ちゃ (cha)、ちゅ (chu)、ちょ (cho)、じゃ (ja)、じゅ (ju)、じょ (jo) khi phát âm sẽ bật hơi.

III. Âm ngắt và Trường âm (Ngày 4)

  1. Âm ngắt

Bảng chữ cái tiếng Nhật còn có một dạng âm nữa gọi là “âm ngắt”. Khi phát âm sẽ có khoảng ngắt, được biểu thị khi chữ 「つ」được viết nhỏ lại thành 「っ」, khi đó ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau.

Xem ví dụ sau để dễ hình dung hơn nhé:

いっかい:/ikkai/ 

いっぷん:/ippun/

いっしょに:/isshoni/ 

きって:/kitte/ 

  1. Trường âm

Trường âm là những nguyên âm kéo dài, có độ dài gấp đôi các nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お] bình thường.

Ví dụ nếu âm あ có độ dài là 1 thì trường âm ああ có độ dài là 2, nói cách khác nếu dùng khái niệm đơn vị âm thì âm あ có độ dài 1 đơn vị, còn âm ああ có độ dài 2 đơn vị.

かあ

Trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ.

Ví dụ:

おばさん /obasan/: cô, bác gái    

   ≠ おばあさん /obaasan/: bà

Vì vậy các bạn cần chú ý khi phát âm nhé!

Bây giờ hãy xem các nguyên âm khi kéo dài ra sẽ được viết như thế nào:

  • Hàng A có trường âm là あ. Ví dụ: おかあさん
  • Hàng I có trường âm là い. Ví dụ: おじいさん
    、おにいさん
  • Hàng U có trường âm là う. Ví dụ: つうやく
    、ゆうびんきょく
  • Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Ví dụ: おねえさん
    、えいがかん
    、とけい
  • Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい
    、おとうさん
    、どうぶつ

IV. Luyện tập (Ngày 5)

Sau khi đã học tất tần tật về bảng chữ cái Hiragana, ngày cuối cùng sẽ là lúc chúng ta ôn tập lại những gì đã học được.

Các bạn hãy hoàn thành các bài dưới đây để kiểm tra xem mình ghi nhớ đến đâu nhé.

Game 1: Điền chữ cái còn thiếu vào bảng sau: Link

Bảng điền chữ cái còn thiếu

Bảng điền chữ cái vào ô trống

Game 2: Hãy nối các chữ cái Hiragana theo thứ tự để được một hình vẽ hoàn chỉnh: Link

Nối chữ cái

Bài tập nối chữ cái theo thứ tự

Game 3: Các bạn hãy thử đọc các câu dưới đây nhé, sau đó hãy nhấn vào phần audio để kiểm tra lại xem mình phát âm đã đúng chưa.Nguồn: happylilac.net

– おはようございます。

– はじめまして。 

– どうぞ よろしく おねがいします。 

– そのしりょうを よんでもいいです。

– ぼうしを かぶっている。

– わすれないでください。

Sau khi làm theo hướng dẫn trên đây, các bạn đã có thể đọc được chữ Hiragana rồi chứ? Dù hiện tại tốc độ đọc của các bạn còn chậm nhưng cũng đừng nóng vội, hãy chuyển sang học những phần tiếp theo của tiếng Nhật. Chữ Hiragana xuất hiện ở khắp các phần này và bạn có thể vừa học các kiến thức mới, vừa ôn tập Hiragana.

Chúc các bạn học tập tiếng Nhật thật vui vẻ và hiệu quả!

About The Author