Hết hạ sang thu, khí trời thay đổi, những rặng phong dần chuyển sang sắc đỏ xen vàng, ẩn nấp dưới đám lá vàng rơi là những quả sồi đang chờ được nhặt lấy. Và người Nhật cũng dành riêng những cụm từ mà khi nhắc đến người ta nhớ ngay đến mùa thu Nhật Bản


Từ vựng tiếng Nhật của riêng mùa thu

1. 百舌(Mozu): Một loại chim nhỏ thuộc họ Mozuku, đầu màu nâu, lưng màu tro và mỏ cong như gọng kìm, ăn côn trùng và chuột, khi mùa thu đến cất tiếng hót lanh lảnh.

2. 秋晴(Aki bare): Khí trời dễ chịu trong mùa thu, bầu trời tưởng như cao hơn.

3. 秋深し(Akifukashi): Khoảng thời gian giữa thu, lúc mùa thu thịnh nhất và cũng báo hiệu mùa đông sắp đến.

4. 秋の空 (Aki nosora): Thời tiết mùa thu dễ thay đổi, từ này còn chỉ tâm ý dễ chuyển.

5. 鰯雲 (Iwashi gumo): tên tục của Kenseki Un, một loại đám mây cao từ 9km từ mặt đất trở lên, trắng loang lổ, trông như bầy cá Iwashi.

6. 刈田 (Karita): Ruộng lúa sau khi thu hoạch, chỉ còn trơ lại những gốc rạ. Cụm từ mang lại cảm giác cô tịch.

7. 寒露(Kanro): Một trong 24 khí tiết, khoảng mùng 8 tháng 10. Lúc này dưới ảnh hưởng của khí lạnh sương bắt đầu đông.

8. 霧 (Kiri): Đây là hiện tượng xảy ra vào mùa thu từ sáng sớm đến trưa, khi hơi nước bốc lên không trung. Nếu nhìn những cảnh vật từ xa như núi sẽ thấy một màng bọc như mây bao quanh. Cùng hiện tượng nhưng nếu xảy ra vào mùa xuân thì được gọi là “Kasumi”.

9. 処暑 (shosho): Một trong 24 khí tiết, khoảng 23 tháng 8, là lúc cái nóng của mùa hè không còn nữa. Shosho có nghĩa là nắng dừng.

Xem thêm: Osaka – ben, tiếng Nhật theo phong cách người Osaka


Từ vựng tiếng Nhật của riêng mùa thu


10. 霜降 (Sou Kou): 1 trong 24 khí tiết, diễn ra vào khoảng 23 tháng 10, tiết sương giáng. Sáng
sớm hay có sương báo hiệu mùa đông sắp đến.

11. 灯火親しむ (Touka shitashimu): mùa thu là khí tiết dễ chịu, chong đèn đọc sách là thích hợp nhất vào mùa này.

12. 二百十日(Nihyaku tooka): kể từ ngày lập xuân, 110 ngày sau tức là ứng vào ngày 1 tháng 9 thì lúc này bão hay kéo tới, báo hiệu những gay go cho nông gia.

13. 野分 (Nowaki): Tên cổ của Taifu, có nghĩa là bão nhiệt đới.

14. 白露 (Hakuro): 1 trong 24 khí tiết, khoảng mùng 8 tháng 9, sương đọng trên lá báo hiệu mùa thu nhưng thực tế thì những đợt nắng sót lại của mùa hè cũng rất gắt.

15. 待宵 (matsuyoi): Yến thưởng trăng trong đêm âm lịch 14 tháng 8.

16. 山粧う (Yama Yosoou): Mùa thu cây cỏ trên núi chuyển sang sắc đỏ, nhìn từ xa trông như núi đang trang điểm.

17. 夜長 (Yonaga): hiện tượng ngày chóng tàn đêm kéo dài.

18. 立秋 (Risshi): 1 trong 24 khí tiết, tiết lập thu khoảng ngày 7, 8 tháng 8. Trong lịch để từ ngày này trở đi là mùa thu nhưng thực tế tại Nhật là thời kỳ nóng nhất trong năm.

Trên đây là những cụm từ tiếng Nhật mà khi nhắc đến người ta sẽ nhớ ngay đến mùa thu của Nhật Bản với một nét rất riêng không pha tạp. Đó cũng lí giải vì sao người ta người Nhật Bản lại yêu mùa thu nước mình như vậy!

Nguồn: ST

Xem thêm:


HỌC TIẾNG NHẬT THEO CÁCH THẬT COOL

CÁC CAO THỦ HỌC TIẾNG NHẬT NHƯ THẾ NÀO


ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ

[wpgform id=’16096′]

Comments

comments