Có Takoyaki kiểu Osaka, Okonomiyaki kiểu Osaka, vậy tại sao lại không có tiếng Nhật kiểu Osaka nhỉ?

Đặc trưng của tiếng Osaka tuy không khác tiếng phổ thông là mấy, nhưng Osaka – ben, tiếng Nhật kiểu Osaka lại rất vui và khá thú vị!


Cảm ơn: ありがとう → おおきに  = arigatou -> ôkini

Được, tốt: いい→ ええ = ii -> ee

                いいよ →  ええで = iiyo -> eede

Thật không? ほんとうに? →  ほんまに?= hontouni? -> honmani?

Rất: とても →  めっちゃ = totemo -> mecchya

Tính trẻ con: こどもっぽい →  おぼこい = kodomoppoi -> obokoi

Lạnh: さむい →  さぶい = samui -> sabui

Mệt: つかれる →  しんどい = tsukareru -> shindoi

Bánh bao: にくまん →  ぶたまん = nikuman -> butaman

Vứt đi: すてる →  ほかす = suteru -> hokasu

tiếng Nhật Osaka ben


Đồ hâm, ngu ngốc: ばか →  あほ = baka -> aho

Rất nhiều: たくさん →  ようさん、ぎょうさん = takusan -> yousan, gyousan

Bố: おとうさん →  おとん = otô san -> otan

Mẹ: おかあさん →  おかん = okaa san -> okan

Ông kia: あのおじさん →  あのおっちゃん = ano ojisan -> ano otchan

Kẹo: あめ →  あめちゃん = ame -> amechan

Không được: だめ →  あかん  = dame -> akan

                   だめじゃん →  あかんやん = damejan -> akanyan

                   だめだよ~→  あかんでぇ~ = damedayo~ -> akandee~

                   だよ~ →  やで~ = dayo~ -> yade~

Tiếng Nhật Osaka ben


Những động từ thể phủ định đuôi ~ない<nai> đổi thành đuôi ~へん<hen>

Không hiểu: わからない →  わからへん = wakaranai -> wakarahen

Không đến:

来ない →  けへん = kinai -> kehen

しない →  せぇへん = shinai -> seehen

しなければならない →  せなあかん = shinakerebanaranai -> senaakan

される →  してはる = sareru -> shiteharu

どうしてなの?→  なんでやねん!= doushitenano? -> nandeyanen

Nguồn: Yui’s Living Japan

Tiếng Osaka như bản tính của người Osaka vậy, nóng nảy và bộc trực, cũng như nhanh nhảu và vui tươi. Nếu có cơ hội đừng bỏ lỡ một lần đến Osaka bạn nhé!

Akira Education


KHÁM PHÁ BÍ KÍP CHINH PHỤC TIẾNG NHẬT

CHINH PHỤC TIẾNG NHẬT CHỈ TRONG 100 NGÀY!

Comments

comments