Giới thiệu về kì thi JLPT N4

Giới thiệu về kì thi JLPT N4

Giới thiệu về kì thi JLPT N4

Giới thiệu chung về kì thi JLPT và các thông tin liên quan đến kì thi JLPT cấp độ 4 ( N4 ).

>> Mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản

>> Cách chuyển tên sang tiếng Nhật

>> Phương pháp học tiếng Nhật cơ bản

Capture10

 


 

Kì thi JLPT

JLPT-logoKỳ thi năng lực tiếng Nhật, hoặc JLPT (viết tắt của Japanese-Language Proficiency Test) là một bài kiểm tra tiêu chuẩn nhằm đánh giá và xác nhận trình độ thông thạo tiếng Nhật của những người không phải người Nhật dựa trên sự hiểu biết về ngôn ngữ cùng với các kỹ năng đọc và nghe.

Bài thi được tổ chức hai lần một năm ở Nhật Bản và một số nước nhất định (vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng Bảy và tháng Mười Hai). Đối với các khu vực khác, kỳ thi được tổ chức mỗi năm một lần (vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng Mười Hai).

Từ năm 2010, kỳ thi JLPT được chia theo 5 cấp độ như sau:

N1: Khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng được trong nhiều hoàn cảnh

N2: Khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng trong các tình huống hàng ngày, trong nhiều hoàn cảnh ở một mức độ nhất định

N3: Khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng trong các tình huống hàng ngày ở một mức độ nhất định

N4: Khả năng hiểu tiếng Nhật cơ bản

N5: Khả năng hiểu một ít tiếng Nhật cơ bản


 

Năng lực cho các cấp độ

Cấp độ

Tóm tắt năng lực ngôn ngữ cần thiết cho mỗi cấp độ

N1Trình độ cao cấp: Khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng được trong nhiều hoàn cảnh.

Phần đọc

Có thể đọc các tác phẩm với độ phức tạp tương đối và các tác phẩm trừu tượng về một loạt các chủ đề, chẳng hạn như bài xã luận trên báo và phê bình; có thể hiểu cả cấu trúc và nội dung của chúng. Ngoài ra, có thể đọc các tài liệu bằng văn bản với nội dung sâu sắc về các chủ đề khác nhau và làm theo câu chuyện cũng như hiểu được ý định của người viết một cách toàn diện.

Phần nghe

Một là có thể hiểu được các tài liệu được trình bày bằng miệng cũng như các cuộc trò chuyện một cách mạch lạc như báo cáo tin tức và các bài giảng, nói với tốc độ tự nhiên trong một loạt các thiết lập; có thể làm theo ý tưởng của mình và hiểu được nội dung của họ một cách toàn diện. Bên cạnh đó cũng có thể hiểu được các chi tiết của các tài liệu được trình bày như các mối quan hệ giữa những người liên quan, các cơ cấu hợp lý, và những điểm cần thiết.

N2Trình độ trên trung cấp: Khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng trong các tình huống hàng ngày và trong nhiều hoàn cảnh ở một mức độ nhất định.

Phần đọc

Có thể đọc các tài liệu bằng văn bản rõ ràng về một các chủ đề như  bài báo và bài bình luận trên các tờ báo và tạp chí cũng như bài phê bình đơn giản, và hiểu nội dung của chúng. Đọc được các tài liệu bằng văn bản về các chủ đề chung và làm theo câu chuyện cũng như hiểu được ý định của tác giả.

Phần nghe

Hiểu được các tài liệu được trình bày bằng miệng như các cuộc trò chuyện mạch lạc và báo cáo tin tức, tốc độ nói gần như tự nhiên trong các tình huống hàng ngày cũng như trong các thiết lập; có thể làm theo ý tưởng của mình và hiểu được nội dung của họ. Hiểu được mối quan hệ giữa những người liên quan và các điểm thiết yếu của các chi tiết đã được trình bày cũng như các mối quan hệ giữa những người liên quan, các cơ cấu hợp lý, và những điểm cần thiết.

N3Trình độ trung cấp: Khả năng hiểu tiếng Nhật và sử dụng trong các tình huống hàng ngày ở một mức độ nhất định.

Phần đọc

Có thể đọc và hiểu các tài liệu bằng văn bản với nội dung cụ thể liên quan đến chủ đề hàng ngày;  có thể nắm bắt thông tin tóm tắt như tiêu đề bài báo. Ngoài ra cũng có thể đọc các bài viết hơi phức tạp và trừ tượng gặp phải trong tình huống hàng ngày và hiểu những điểm chính của nội dung nếu một số cụm từ thay thế có sẵn để hỗ trợ sự hiểu biết.

Phần nghe

Có thể lắng nghe và thấu hiểu cuộc trò chuyện mạch lạc trong các tình huống hàng ngày, được nói ở tốc độ gần như tự nhiên, và nói chung là có thể làm theo các nội dung của họ cũng như nắm bắt các mối quan hệ giữa những người liên quan.

N4Trình độ trên cơ bản: Khả năng hiểu cơ bản của Nhật Bản.

Phần đọc

Có thể đọc và hiểu đoạn văn về chủ đề quen thuộc hàng ngày bằng văn bản trong vốn từ vựng cơ bản và chữ Hán.

Phần nghe

Có thể lắng nghe và thấu hiểu cuộc trò chuyện gặp phải trong cuộc sống hàng ngày và thường làm theo nội dung của họ, miễn là họ đang nói chậm rãi.

N5Trình độ cơ bản: Khả năng hiểu một ít tiếng Nhật cơ bản.

Phần đọc

Có thể đọc và hiểu các biểu tiêu biểu và câu viết bằng hiragana, katakana, và kanji cơ bản.

Phần nghe

Có thể lắng nghe và thấu hiểu cuộc trò chuyện về chủ đề thường xuyên gặp phải trong các tình huống cuộc sống hàng ngày và trong lớp học, và có thể lấy thông tin cần thiết từ các cuộc trò chuyện ngắn nói chậm rãi.


 

Ghi điểm

Điểm đạt được tính theo thang điểm – những điềm số thô không được dùng để xác định mức đạt, cũng không được ghi lại trừ khi có yêu cầu trong phần Thông tin tham khảo. Những điềm số thô được quy đổi theo tiêu chuẩn tương đương với mức độ khó khác nhau của các năm khác nhau nhưng quy chuẩn không đổi. Điểm số đã quy đổi sẽ được thông báo, được chia thành từng phần và chính những điểm số này sẽ xác định thí sinh đạt mức độ nào.

Ngoài ra, phần Thông tin tham khảo sẽ được ghi trên tờ bảng điểm, chỉ mang tính cung cấp thông tin cho việc học tập của thí sinh chứ không ảnh hưởng tới việc đỗ hay trượt. Điểm số được đưa ra dựa trên nhưng điểm số thô, hoặc các chữ cái A, B, C tương ứng với điểm số 67% hoặc hơn, từ 34-66% và dưới 34%.  Thông tin tham khảo được đưa ra cho phần từ vựng, ngữ pháp và đọc trên N4 và N5, và phần từ vựng và ngữ pháp (nhưng không có phần đọc) trên N1, N2, N3. Trong cả hai trường hợp, điều này sẽ gây ảnh hưởng tới Hiểu biết ngôn ngữ trong từng kỹ năng nhưng lại giúp phân tích kỹ hơn phần nghe.

 

GẶT HÁI THÀNH QUẢ TỪ HÔM NAY


 

Điểm đạt

Đạt được chứng chỉ yêu cầu thí sinh không chỉ đạt điểm tổng thể mà phải vượt qua từng phần với điểm số quy đổi theo đúng như thang điểm đã có. Điểm từng phần  được yêu cầu nhằm đảm bảo việc thí sinh không bị mất cân bằng giữa nghe và đọc, ví du như không ai vượt qua kỳ thi khi làm bài viết rất tốt nhưng lại không nghe được gì. Điểm toàn bài phụ thuộc vào các cấp độ và sự thay đổi giữa 100/180 (55,55%) cho N1 và 80/180 (44,44%) cho N5. Điểm qua từng phần là 19/60 tương đương với 31,67% và  38/120 = 19/60 cho toàn bài với cấp độ N4 và N5. Lưu ý rằng điểm đạt của từng phần thấp hơn so với điểm toàn bài (đạt 31,67% thay vì 44,44% -55,55%), do đó, thí sinh không thể đạt điểm qua bài dù cho đã đạt điểm từng phần. Các tiêu chuẩn này đã được áp dụng bắt đầu từ tháng 7 năm 2010, và không thay đổi từ năm này sang năm khác, với các thang điểm thay vì các tỷ lệ khác nhau.

Điểm đạt từng phần

Cấp độ

Điểm toàn bài

Hiểu biết ngôn ngữ
(Từ vựng và ngữ pháp)

Đọc

Nghe

N1

100 điểm

19 điểm

19 điểm

19 điểm

N2

90 điểm

19 điểm

19 điểm

19 điểm

N3

95 điểm

19 điểm

19 điểm

19 điểm

Tổng điềm

180 điểm

60 điểm

60 điểm

60 điểm

N4

90 điểm

38 điểm

19 điểm

N5

80 điểm

38 điểm

19 điểm

Tổng điềm

180 điểm

120 điểm

60 điểm


Các phần thi

Cấp độ

Các phần thi

Thời gian

N1

Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng/ Ngữ pháp) – Đọc

110 phút

Nghe

60 phút

170 phút

N2

Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng/ Ngữ pháp) – Đọc

105 phút

Nghe

55 phút

155 phút

N3

Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng)

30 phút

Hiểu biết ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc

70 phút

Nghe

40 phút

140 phút

N4

Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng)

30 phút

Hiểu biết ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc

60 phút

Nghe

35 phút

125 phút

N5

Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng)

25 phút

Hiểu biết ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc

50 phút

Nghe

30 phút

105 phút

  • Lưu ý: Từ vựng bao gồn chữ kanji và các từ vựng thông dụng

Nguồn:

Những điều cần biết về kì thi năng lực tiếng Nhật JLPT theo chuẩn mới, chuyenngoaingu.com

 


 

>> Sách luyện thi JLPT N4

PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ CÙNG AKIRA123-web

HỌC TIẾNG NHẬT CỰC DỄ

 

 
Thu gọn[X]