Bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana

Bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana

 

Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái thông dụng và quan trọng nhất trong số các bảng chữ cái tiếng Nhật. Dù bạn học ở đâu thì việc làm quen và thuộc lòng bảng chữ cái hiragana cũng là công việc đầu tiên cần làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

Bảng chữ cái hiragana cơ bản bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu vì nếu không thuộc Kanji bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn không nhớ bảng chữ cái hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

bảng chữ cái Hiragana

Mình biết rất nhiều bạn coi nhẹ việc học bảng chữ cái. Tuy nhiên, mình phải nhấn mạnh là việc học bảng chữ cái có vai trò cực kỳ cực kỳ quan trọng nếu ngôn ngữ bạn đang theo học là tiếng Nhật. Đặc biệt quyết định tới việc sau này bạn phát âm có chuẩn không và giao tiếp như thế nào. Vì thế nên mới bắt đầu học bạn nên tham gia một khóa học ở trung tâm để được hướng dẫn phát âm chính xác và làm quen với việc nói chuyện với người bản xứ!


PHÁT ÂM CHUẨN NGAY TỪ ĐẦU VỚI NGƯỜI BẢN XỨ

CHINH PHỤC TIẾNG NHẬT NGAY HÔM NAY


Bảng âm đục

âm đục trong bảng chữ cái Hiragana

Nếu đã thuộc bảng chữ cái hiragana thì học bảng âm đục sẽ vô cùng đơn giản. Đơn giản đây chỉ là bảng bổ sung thêm 25 âm tiết nữa, là chữ cái được thành lập bằng cách thêm 2 dấu phẩy ” ở trên đầu các chữ cái trong bảng chữ cái hiragana, gọi là “tenten”.


Bảng âm ghép

Là các âm tiết được ghép lại từ 2 âm đơn nên còn được gọi là “âm đôi”. Đặc điểm của nó là các chữ や ゆ よ sẽ được viết nhỏ lại thành ゃ ゅ ょ

âm ghép trong bảng chữ cái Hiragana


Âm ngắt

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana còn có một dạng âm nữa gọi là “âm ngắt“. Khi phát âm sẽ có khoảng ngắt được biểu thị bằng chữ つ viết nhỏ lại thành っ, nguyên tắc là ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.

Ví dụ:
ぱい」ippai
こん」kekkon

Trường âm

Chính là những âm tiết được kéo dài ra, và ý nghĩa cũng khác đi. Ví dụ: 雪 「ゆき」yuki có nghĩa là tuyết còn 勇気 「ゆうき」yuuki lại có nghĩa là dũng khí. Trong bảng chữ Hiragana:

Trường âm của あ là あ, của い là い, của う là う
nhưng của lại là và của lại là

Ví dụ:

お母さん 「おかあさん」 okaasan – mẹ
お爺さん 「おじいさん」 ojiisan – ông, chú
昨夜 「ゆうべ」 yuube – tối hôm qua
先生 「せんせい」 sensei – thầy cô giáo
お父さん 「おとうさん」 otousan – bố

Đôi khi trường âm của え lại là え và trường âm của お lại là お (tuy nhiên, đây là trường hợp hiếm gặp mà các bạn sẽ được học qua từng từ, còn thông thường thì trường âm của  là và của  là )

Ví dụ:
お姉さん 「おねえさん」 oneesan – chị
大きな 「おおきな」 ookina – to lớn.

Akira đã giới thiệu tất cả các phần kiến thức liên quan đến bảng chữ cái hiragana, các bạn cảm thấy như thế nào nhỉ? Có lẽ hơi lằng nhằng đúng không? Thực ra rất đơn giản thôi nhưng mình nghĩ việc tự học ban đầu có thể gặp đôi chút khó khăn vì có thể bạn chưa quen và chưa có phương pháp học chuẩn. Bởi vậy việc tham gia các lớp học offline ban đầu để có người hướng dẫn, chỉnh sửa cách học là điều cần thiết quan trọng!

KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

HỌC TIẾNG NHẬT THEO CÁCH ĐẶC BIỆT CỦA AKIRA

 Akira Education

No Comments

Comments are closed.

Từ chối nhận ưu đãi [X]